Án phí ly hôn 2021 mới nhất

1. Án phí ly hôn là gì?

Hiện nay chưa có quy định nào giải thích án phí ly hôn là gì mà chỉ đưa ra cách tính và mức án phí ly hôn phải nộp.

Tuy nhiên, có thể hiểu: Án phí là khoản chi phí xét xử mà đương sự phải nộp trong mỗi vụ án. Án phí được chia làm nhiều loại như án phí hình sự, án phí dân sự, án phí kinh tế, án phí lao động, án phí hành chính… 

Án phí khi ly hôn thuộc mức án phí ly hôn dân sự do đó tuỳ từng vụ án, yêu cầu và giai đoạn tố tụng cụ thể mà nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Trong đó, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được giải thích tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 như sau:

Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự

  1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

  1. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

  1. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.
  2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

……”

a. Cách xác định án phí khi ly hôn

Để xác định được mức án phí khi ly hôn chúng ta cần làm rõ được ly hôn bao gồm những trường hợp nào. Bởi vì tùy từng dạng ly hôn và có tranh chấp về tài sản ở mức độ nào sẽ ảnh hưởng tới tiền án phí ly hôn.

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thì ly hôn gồm ly hôn thuận tình và ly hôn theo yêu cầu của một bên hay còn gọi là ly hôn đơn phương. Sự khác biệt của hai dạng ly hôn chính là ở sự thỏa thuận được vấn đề tài sản và con cái hay không. 

Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được mọi vấn đề về con chung, tài sản chung thì chỉ yêu cầu Tòa án công nhận chấm dứt quan hệ hôn nhân và tính theo dạng án phí ly hôn thuận tình

Ngược lại nếu tranh chấp về tài sản hoặc con cái hoặc cả hai thì sẽ xác định là ly hôn đơn phương và khi đó sẽ phải tính án phí ly hôn chia tài sản.

Cách tính án phí ly hôn được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án, án phí trong các vụ án hôn nhân và gia đình được chia thành có giá ngạch và không có giá ngạch. Cụ thể:

Điều 6. Mức án phí, lệ phí Tòa án

  1. Mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  2. Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định tại mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.”

Cụ thể án phí ly hôn là bao nhiêu được xác định cụ thể trong bảng dưới đây:

STT Tên án phí Mức thu
1 Ly hôn không có giá ngạch 300.000 đồng
2 Ly hôn có giá ngạch
2.1 Từ 06 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
2.2 Từ trên 06 triệu đồng – 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản
2.3 Từ trên 400 triệu đồng – 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400 triệu đồng
2.4 Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ  đồng 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt 800 triệu đồng
2.5 Từ trên 02 tỷ đồng – 04 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt 02 tỷ đồng
2.6 Từ trên 04 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

 

Như vậy, có thể xác định:

+ Ly hôn thuận tình thì án phí ly hôn thuận tình sẽ là 300.000 đồng;

+ Ly hôn đơn phương thì án phí ly hôn đơn phương sẽ phụ thuộc vào giá trị của tài sản yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó nếu giá trị tranh chấp càng lớn thì mức án phí chia tài sản khi ly hôn sẽ càng cao. Một lời khuyên là chúng ta nên hạn chế yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản, tốt nhất nên thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu giải quyết ở một vụ án khác.

Án phí ly hôn ai chịu?

Vậy án phí ly hôn ai chịu? Là chồng hay vợ sẽ chịu. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

  1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
  2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
  3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
  4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
  5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
  6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.”

Theo đó, mỗi người chịu ½ mức án phí ly hôn sơ thẩm nếu cả hai cùng yêu cầu thuận tình ly hôn. Còn trong trường hợp khác người nộp đơn ly hôn phải chịu án phí chia tài sản khi ly hôn.

Mặt khác, tại Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định:

  •  Vợ chồng trong vụ án ly hôn ngoài việc phải chịu 300.000 đồng tiền án phí không có giá ngạch thì phải chịu thêm án phí của phần tài sản tương ứng với giá trị mà mình được chia;
  • Vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi tiến hành hòa giải thì không phải chịu án phí phần tài sản này;
  •  Vợ chồng phải chịu 50% mức án phí tương đương với giá trị tài sản họ được chia nếu họ không thỏa thuận được tại phiên hòa giải nhưng trước khi mở phiên tòa thì lại tự thỏa thuận được và yêu cầu công nhận trong bản án, quyết định của Tòa.
  • Vợ chồng phải chịu án phí với toàn bộ tài sản phân chia nếu chỉ thống nhất được một phần trong phiên hòa giải…

Do vậy bạn có thể xem cách tính án phí ly hôn ở trên để tự tính và ước lượng mức án phí dân sự ly hôn của mình rơi vào khoảng bao nhiêu.

2. Nộp án phí ly hôn ở đâu?

Một trong những câu hỏi mà chúng ta quan tâm tiếp chính là nộp án phí ly hôn ở đâu.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì nộp tiền án phí ly hôn là bao nhiêu tại cơ quan thi hành án dân sự.

3. Lệ phí ly hôn hết bao nhiêu?

Bên cạnh khoản tiền án phí phải nộp thì khi yêu cầu giải quyết ly hôn chúng ta sẽ phải mất thêm lệ phí ly hôn tùy từng trường hợp.

Theo khoản 2 Điều 146 Bộ luật Dân sự năm 2015, với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.

Nếu vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.

 

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức lệ phí ly hôn là bao nhiêu là 300.000 đồng.

Khi nào phải nộp án phí ly hôn?

Căn cứ Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì thời hạn nộp án phí ly hôn được quy định như sau:

Điều 17. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

  1. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự:
  2. a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
  3. b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
  4. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí hành chính:
  5. a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm, người khởi kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án hành chính phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
  6. b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm, tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
  7. Thời hạn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án:
  8. a) Tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự: Người phải nộp tiền tạm ứng lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm và nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
  9. b) Tạm ứng lệ phí Tòa án khác: Người kháng cáo quyết định của Tòa án quy định tại khoản 5 Điều 38, khoản 4 Điều 39 của Nghị quyết này phải nộp tiền tạm ứng lệ phí kháng cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
  10. Trường hợp có lý do chính đáng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là những trường hợp có trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động hoặc những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép làm cho người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án không thể thực hiện được việc nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn quy định.
  11. Thời hạn nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án:
  12. a) Người có nghĩa vụ nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án phải nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
  13. b) Người yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại các điều từ Điều 38 đến Điều 45 của Nghị quyết này phải nộp tiền lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này trong thời hạn do pháp luật quy định.”

4. Công ty Luật ACC – Dịch vụ ly hôn trọn gói uy tín

a. Dịch vụ hỗ trợ hồ sơ ly hôn tại công ty Luật ACC 

Sau một thời gian lập và hoạt động công ty Luật ACC tại các tỉnh thành, công ty Luật ACC nhận về rất nhiều đánh giá tích cực từ phía khách hàng đã sử dụng dịch vụ ly hôn trọn gói của chúng tôi và cảm thấy rất hài lòng. Nhìn chung, những nguyên nhân khiến dịch vụ của công ty Luật ACC khiến khách hàng hài lòng như sau:

– Thời gian tư vấn: ACC luôn sẵn sàng và tư vấn 24/24 cho khách hàng nhằm giải đáp nhanh chóng mọi vướng mắc của khách hàng.

– Tiết kiệm thời gian: ACC quan niệm không câu kéo thời gian của khách hàng mà tôn chỉ của chúng tôi là lắng nghe và giải quyết nhanh gọn, chính xác vấn đề khách hàng đang gặp phải.

– Bảo mật thông tin tuyệt đối: Chúng tôi tôn trọng thông tin cá nhân khách hàng nên ACC luôn bảo mật dữ liệu khách hàng tốt nhất và không để rò rỉ ra bên ngoài.

– Chất lượng dịch vụ uy tín – chuyên nghiệp – hiệu quả: Với hệ thống đội ngũ Luật sư, chuyên viên chuyên nghiệp, kiến thức chuyên sâu, thái độ tận tâm, nhiệt tình chúng tôi mong muốn khách hàng được sử dụng gói dịch vụ tốt nhất.

– Chi phí dịch vụ phù hợp: Với mong muốn hỗ trợ pháp lý cho người dân ACC đặt ra nhiều gói dịch vụ ly hôn khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn theo khả năng tài chính của mình.

Vậy chi phí thuê luật sư ly hôn là bao nhiêu sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp ly hôn cụ thể và nhu cầu của khách hàng.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở trên, ACC đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến án phí ly hôn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại luật sư tư vấn ly hôn 1900.3330 hoặc qua zalo 084.696.7979 hoặc qua email: info@accgroup.vn để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận