Án phí chia tài sản thừa kế là bao nhiêu? (Cập nhật 2021)

logo accACC
Mạnh Hùng

Vấn đề thừa kế đang là một trong những vấn đề được quan tâm đến nhất hiện nay trong các gia đình. Các tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình cũng phát sinh từ đó và đôi khi sự canh tranh chuyển biến trở thành khốc liệt dẫn đến hậu nhiều hậu quả xấu làm mất tình cảm giữa các thành viên trong gia đình với nhau. Các vấn đề dẫn đến việc chia tài sản thừa kế như là người có tài sản chết rồi để lại di chúc hoặc không có di chúc, di chúc không hợp pháp…Như vậy thì sau khi yêu cầu Tòa án phân chia tài sản thừa kế thì án phí chia tài sản thừa kế sẽ là bao nhiêu? Ai sẽ là người chịu án phí chia tài sản thừa kế?.

Để tìm hiểu hơn về chia tài sản thừa kế các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC nhé.

Căn cứ pháp lý liên quan: Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

nghia vu chiu an phi dan su so tham

Án phí chia tài sản thừa kế

1. Án phí là gì?

Án phí hay án phí dân sự là một khoản chi phí cho một vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự mà đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi kết thúc yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự.

Theo Điều 3, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: Án phí dân sự gồm có các loại án phí giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

2. Tạm ứng án phí.

Vì việc chia tài sản là một việc dân sự nên việc tạm ứng án phí cũng sẽ được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

2.1. Quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí như sau:

  • Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

2.2. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án thì:

Thứ nhất, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng:

  • Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết này như sau: Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết này.

Thứ hai, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

Theo quy định tại Điều 25 Nghị quyết này về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm như sau: 

  • Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này.
  • Trường hợp vụ án có nhiều nguyên đơn mà mỗi nguyên đơn có yêu cầu độc lập thì mỗi nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người. Trường hợp các nguyên đơn cùng chung một yêu cầu thì các nguyên đơn phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp vụ án có nhiều bị đơn mà mỗi bị đơn có yêu cầu phản tố độc lập thì mỗi bị đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người. Trường hợp các bị đơn cùng chung một yêu cầu phản tố thì các bị đơn phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp vụ án có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì mỗi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người. Trường hợp những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng chung một yêu cầu độc lập thì họ phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp đình chỉ việc dân sự và thụ lý vụ án để giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án phải yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

3. Mức nộp tạm ứng và án phí chia tài sản thừa kế.

3.1. Mức tạm ứng án phí.

Theo Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

“2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch”.

Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.

3.2. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm.

Đối với vụ việc chia tài sản thừa kế thì án phí chia tài sản thừa kế sẽ được xác định như sau: 

  • Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó thì mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối tài sản chung hoặc trong khối di sản thừa kế. Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp Tòa án xác định tài sản chung, di sản thừa kế mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch;

Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án thì mức án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14:

Đối với án phí chia tài sản thừa kế bao gồm:

  • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng
  • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch theo tỉ lệ như quy định.

4. Kết luận.

Như đã phân tích trên thì án phí chia tài sản thừa kế được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14. Với mức tạm ứng án phí và mức án phí cụ thể tại các điều khoản.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về án phí chia tài sản thừa kế và như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến việc án phí chia tài sản thừa kế. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về án phí chia tài sản thừa kế vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

  • Hotline: 19003330
  • Zalo: 084 696 7979
  • Gmail: info@accgroup.vn
  • Website: accgroup.vn

 

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận